THIẾT BỊ LỌC TRỌNG LỰC TỰ RỬA

THIẾT BỊ LỌC TRỌNG LỰC TỰ RỬA

  • Dòng sản phẩm:
  • Số lượng sản phẩm trong kho: 1
  • Bể lọc đóng vai trò quyết định chất lượng nước sau xử lý trong sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp, dù nguồn nước sử dụng là nước mặt hay nước ngầm. Trong...

Liên hệ

THIẾT BỊ LỌC TRỌNG LỰC TỰ RỬA

Bể lọc đóng vai trò quyết định chất lượng nước sau xử lý trong sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp, dù nguồn nước sử dụng là nước mặt hay nước ngầm. Trong thời gian vận hành, quá trình định kỳ rửa lớp vật liệu lọc giữ vai trò rất quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả lọc. Khi tiến hành định kỳ rửa lọc thường sử dụng các thiết bị độc lập như: bơm cao áp, bơm, quạt, máy nén khí,.. có công suất lớn.
Bên cạnh đó, do tính chất phức tạp trong vận hành rửa lọc, việc tăng cường tự động hóa quá trình
đã dẫn đến sử dụng thêm nhiều van, khóa, đường ống, phụ kiện và các thiết bị điện điều khiển,...Do
vậy, hệ thống rửa lọc thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí đầu tư sản xuất thiết bị lọc và sử
dụng nhiều năng lượng, chi phí vận hành. Để khắc phục các vấn đề đó, đơn vị chúng tôi đẫ nghiên
cứu, thiết kế, sản xuất chế tạo thiết bị lọc trọng lực tự rửa với các cấp công suất khác nhau.
Các thiết bị này đã được chúng tôi vận hành chạy thử và lắp đặt ứng dụng tại một số công trình xử lý
nước trên cả nước cho kết quả vận hành tốt, ổn định với nhiều tính năng ưu việt hơn các dạng công
trình xử lý truyền thống như:
- Không cần sử dụng bơm rửa lọc và hệ thống bơm khí rửa lọc.
- Không cần các thiết bị đo lường, điều chỉnh lưu lượng, thiết bị báo hiệu rửa lọc.
- Vận hành tự động, đơn giản, không cần nhân viên vận hành thiết bị lọc.
- Giảm lượng nước cấp cho rửa lọc từ 15-20%.
- Giảm tiêu hao điện năng, giảm chi phí vận hành và đàu tư ban đầu.
- Thời gian thi công, lắp đặt nhanh.

Nguyên lý hoạt động :

Nguyên lý làm việc: Nước từ máng (1) chảy vào máng (2) sau đó thông qua ống (3) đến trên bề mặt vật liệu lọc, chảy trên bản khuếch tán (4) và phân bố đều trên tầng lọc (5), sau đó tự chảy xuống. Nước sau khi lọc qua tầng đỡ (6) chảy vào hệ thống (7), chảy từ phía dưới (8) sau đó thông qua vách (9) chảy lên đến két nước rửa (10). Khi mực nước trong két rửa cao hơn két (11) nước sạch qua ống (12) đến bể chứa nước sạch.
Trong quá trình lọc, tạp chất không ngừng tăng lên, tổn thất áp lực cũng tăng lên. Vì vậy, mực nước ở ống xiphông ngược (13) không ngừng lên cao. Khi mực nước lên đến đỉnh ống (14), đạt được tổn thất lên đến 1,5m2,0m thì nước chảy từ ống xiphông xuống, ống hút khí (15) cũng không ngừng giảm, từ đó chân không của ống xiphông tăng, nên mực nước trong ống xiphông tăng lên rất nhanh và lên đến đỉnh ống. Khi đó bắt đầu thoát hết khí và rất nhanh hình thành xi phông.
Khi xiphông hình thành, áp lực trên bề mặt vật liệu lọc giảm, nước ở khoang rửa theo ống chảy vào bể chứa, chảy vào tầng lọc qua ống thu nước và hình thành sự rửa vật liệu lọc.
Nước rửa qua ống xi phông chảy vào hố (17) thoát qua ống (18) chảy vào cống thoát nước (19). Khi rửa nước trong két nước rửa lọc hạ thấp khi đến vị trí cuối ống T20 không khí qua ống (20) vào ống (13) từ đó phá hoại chân không và quá trình rửa lọc ngưng.

Ưu điểm :

- Nhỏ gọn, chiếm ít diện tích mặt bằng; được gia công chế tạo sẵn, định hình cấu tạo, lắp ráp theo kiểu modul thuận tiện cho thi công lắp đặt tại hiện trường và dễ dàng tăng công suất hệ thống xử lý.
- Không cần sử dụng các cụm van khóa đóng mở cho các hệ thống kỹ thuật chủ yếu của thiết bị: thu nước lọc, cấp nước rửa lọc, phân phối nước lọc và thoát nước rửa lọc. Không cần sử dụng thiết bị kiểm soát mực nước. Không cần sử dụng bơm cao áp rửa lọc và các phụ kiện chức năng kèm theo. Giảm chi phí đầu tư, tiết kiệm năng lượng điện và chi phí vận hành, đơn giản tối đa các chế độ vận hành trang thiết bị kiểm soát quá trình.
- Quá trình rửa lọc được thực hiện tự động hoàn toàn, không cần công nhân vận hành rửa hoàn nguyên lọc. Có khả năng dễ dàng tùy biến quá trình rửa lọc theo yêu cầu thực tế với thao tác đơn giản. Tự động chuyển đổi chu trình lọc - rửa lọc, không cần công nhân vận hành phải kiểm tra theo dõi thường xuyên.
- Không có yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên. Quản lý vận hành đơn giản, khả năng tự động hóa cao, chỉ cần 1 người đảm nhận công tác định kỳ kiểm tra thiết bị.

Phạm vi ứng dụng :

Ứng dụng cho các công trình xử lý nước cấp và nước thải công suất Q = 100 - 20.000 m3/ngày.đêm


Ứng dụng:
- Xử lý nước cấp
- Xử lý nước thải công nghiệp

CÔNG TY VIỆT TIẾN
HOTLINE, ZALO: 0975 62 61 62
 

Gửi Bình luận

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Bình thường           Tốt